• Tin tức
  • DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG SẮT THÉP QUÝ II-2019- KHỞI SẮC CHO NGÀNH XÂY DỰNG

DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG SẮT THÉP QUÝ II-2019- KHỞI SẮC CHO NGÀNH XÂY DỰNG

DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG SẮT THÉP QUÝ II-2019- KHỞI SẮC CHO NGÀNH XÂY DỰNG

Tình hình thị trường thép Việt Nam tháng 5/2019 và 4 tháng đầu năm 2019

Ngành công nghiệp tăng 8,95% so với cùng kỳ năm trước, đóng góp 3,14 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với mức tăng 12,35%,. Đến cuối quý 1 năm 2019, thị trường thép toàn cầu được đánh giá là tạm duy trì ổn định.

Tình hình thị trường nguyên liệu sản xuất thép:

  • Quặng sắt loại 62%Fe: Giá quặng sắt ngày 08/5/2019 giao dịch ở mức 95-96 USD/Tấn CFR cảng Thiên Tân, Trung Quốc, tăng khoảng 2USD/tấn so với hồi đầu tháng 4/2019.
  • Than mỡ luyện coke: Giá than mỡ luyện cốc, xuất khẩu tại cảng Úc (giá FOB)  ngày 08/5/2019: Hard coking coal: khoảng 181 USD/tấn, tăng khoảng 7USD/tấn so với đầu tháng 4/2019.
  • Thép phế liệu: Giá thép phế HMS ½ 80:20 nhập khẩu cảng Đông Á ở mức 313-315 USD/tấn CFR Đông Á ngày 8/5/2019. Mức giá này giảm 20 USD/tấn so với đầu tháng 4/2019. So với các thị trường khác, giá thép phế khu vực Châu Âu đang có chiều hướng tăng, trong khi thị trường Châu Á và Châu Mỹ đang chậm lại.
  • Điện cực graphite:Giá than điện cực mặc dù đã giảm do nguồn cung từ Trung Quốc được cải thiện, giá than điện cực hiện nay trung bình là khoảng 10.000USD/tấn, tùy loại điện cực.
  • Phôi thép: Giá phôi thép ngày 08/5/2019 ở mức 460-467 USD/T, giảm khoảng 20 USD/tấn so với thời điểm đầu tháng 4/2019. So với đầu năm 2019, giá phôi hiện tại chỉ tăng khoảng 7-8% so với đầu năm 2019.
  • Thép cuộn cán nóng (HRC): Giá HRC ngày 08/5/2019 ở mức 542 USD/T, CFR cảng Đông Á, tăngkhoảng 8 USD/tấn với đầu tháng 4/2019.

Tình hình sản xuất – bán hàng các sản phẩm thép:

Tháng 4/2019:

  • Sản xuất các sản phẩm thép đạt 2.183.162 tấn, giảm 3.8% so với tháng trước, nhưng tăng so với cùng kỳ 2018 là 8,8%.
  • Bán hàng các sản phẩm thép đạt 2.037.983 tấntăng 10,2% so với cùng kỳ năm 2018, nhưng giảm 3,45% so với tháng trước. Trong đó, xuất khẩu thép đạt 412.318 tấngiảm 2,25% so với tháng 3/2019 nhưng xấp xỉ cùng kỳ năm 2018.
  • Nếu loại trừ tăng trưởng của thép cuộn cán nóng thì mức tăng trưởng chung tăng trưởng sản xuất và bán hàng các sản phẩm thép lần lượt là 4% & 6% so với cùng kỳ năm 2018.

Tính chung 4 tháng đầu năm 2019:

  • Sản xuất các sản phẩm thép đạt 8.280.095 tấn, tăng 9,0%  so với cùng kỳ 2018. Bán hàng các sản phẩm thép đạt 7.786.038 tấntăng 16,2% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, xuất khẩu thép đạt 1.715.386 tấntăng 9,3% so với cùng kỳ 2018.

Tình hình xuất nhập khẩu các sản phẩm thép tháng 1/2019:

  • Tình hình nhập khẩu:

-Tính đến hết 30/4/2019, nhập khẩu sắt thép thành phẩm và bán thành phẩm các loại đạt hơn 6,1 triệu tấn, với tổng kim ngạch nhập khẩu đạt hơn 3,7 tỷ USD.

-Trong 4 tháng 2019, nhập khẩu thép thành phẩm các loại là hơn 4,8 triệu tấn, trong đó nhập khẩu một số sản phẩm thép tăng cao so với cùng kỳ như:

+ Thép (dài) cuộn: 425.000 tấn, tăng 51,3%;

+ Thép hình: 83.000 tấn, tăng 23%

Riêng trong tháng 4/2019, lượng tôn mạ KL&Sơn phủ màu nhập khẩu tăng 24%, trong đó tôn màu tăng 55%, tôn mạ kẽm tăng ~25%;

Tình hình xuất khẩu:

-Tính đến 30/4/2019, Việt Nam xuất khẩu hơn 2,766 triệu tấn thép, tăng 13,7% về lượng so với cùng kỳ năm 2018.

-Tổng kim ngạch xuất khẩu 4 tháng đầu năm 2019 đạt hơn 1,8 tỷ USD.

-Trong đó, xuất khẩu một số sản phẩm thép có ưu thế của Việt Nam lại giảm như:

+ Tôn mạ KL&SPM: giảm 15,5%;

+ Ống thép: giảm 16,6%;

+ Thép cán nguội: giảm 6,1%

 (Trích Bản tin Hiệp hội Thép tháng 5/2019)

 

 

Để lại bình luận

Về đầu trang